FNCE30001 Investments
Đại học Melbourne · Level 3 · 12.5 tín chỉ · Mở năm 2026: Học kỳ 1, Học kỳ 2.
- Thi cuối kỳ 50%
- 25% làm việc nhóm
FNCE30001 có khó không?
FNCE30001: Khó hơn. Làm môn khó hơn: Đánh giá nói là khó (10 đánh giá).
Học gì
Phân tích đầu tư cổ phiếu và trái phiếu: rủi ro và lợi nhuận, lý thuyết danh mục và mô hình định giá tài sản.
Học xong có thể
- Xây danh mục bằng phân tích trung bình–phương sai
- Định giá trái phiếu và quản lý danh mục thu nhập cố định
- Đánh giá phản biện các lý thuyết định giá tài sản
Cần học trước
(FNCE20001 và (ECOM20001 hoặc ECON20003 hoặc MAST20004 hoặc MAST20005 hoặc MAST20006 hoặc MAST20018 hoặc MAST20029)) hoặc (FNCE20005 và (ECOM20001 hoặc ECON20003 hoặc MAST20005 hoặc MAST20004 hoặc MAST20006 hoặc MAST20018 hoặc MAST20029))
- ECOM20001 Econometrics 1
- ECON20003 Quantitative Methods 2
- MAST20004 Probability
- MAST20005 Statistics
- MAST20006 Probability for Statistics
- MAST20018 Discrete Maths and Operations Research
- MAST20029 Engineering Mathematics
- FNCE20005 Corporate Financial Decision Making
Mở ra môn tiếp theo
Không thể học cùng với
Liên quan đến nghề nghiệp
Có ích cho nghề: Quản lý đầu tư tài chính, Chuyên viên tài chính
Cách đánh giá
Bài tập 25%, Bài kiểm tra 25%, Thi cuối kỳ 50%
Review và đánh giá của sinh viên
Tóm tắt từ ý kiến của 10 sinh viên trên StudentVIP (2016–2021)
- Phần lớn, nhất là các đánh giá mới, thấy khó: nhiều nội dung, thiên lý thuyết, phải áp dụng kiến thức tài chính cũ vào bối cảnh mới; vài đánh giá cũ nói dễ.
- Môn khá nặng toán, dựa trên thống kê năm nhất và Nguyên lý tài chính, nên có nền phân tích sẽ dễ hơn.
- Vài người thấy bài giữa kỳ rất khó và gấp thời gian; về bài cuối kỳ ý kiến chia đôi giữa vừa sức và rất khó.
- Việc giảng dạy được nhận xét trái chiều: bài giảng sinh động, nhưng có người thấy slide, tutorial và tài liệu luyện tập yếu; lời khuyên chính là luyện tập đều.
Tóm tắt các đánh giá công khai, không chấm điểm ở đây.
Bạn đã học môn này? Đánh giá ẩn danh (độ khó, khối lượng, cách chấm điểm, có nên học không) và để lại lời khuyên cho sinh viên năm sau. Đánh giá FNCE30001
Hỏi nhanh
- FNCE30001 mở vào kỳ nào?
- Mở năm 2026: Học kỳ 1, Học kỳ 2.
- Cần học gì trước khi học FNCE30001?
- Cần: (FNCE20001 và (ECOM20001 hoặc ECON20003 hoặc MAST20004 hoặc MAST20005 hoặc MAST20006 hoặc MAST20018 hoặc MAST20029)) hoặc (FNCE20005 và (ECOM20001 hoặc ECON20003 hoặc MAST20005 hoặc MAST20004 hoặc MAST20006 hoặc MAST20018 hoặc MAST20029)).
- FNCE30001 có thi cuối kỳ không?
- Có, thi cuối kỳ chiếm 50% điểm. Đánh giá: Bài tập 25%, Bài kiểm tra 25%, Thi cuối kỳ 50%.
- FNCE30001 có khó không?
- Tóm tắt 10 đánh giá của sinh viên trên StudentVIP: Phần lớn, nhất là các đánh giá mới, thấy khó: nhiều nội dung, thiên lý thuyết, phải áp dụng kiến thức tài chính cũ vào bối cảnh mới; vài đánh giá cũ nói dễ.
- Sinh viên nói gì về FNCE30001?
- Phần lớn, nhất là các đánh giá mới, thấy khó: nhiều nội dung, thiên lý thuyết, phải áp dụng kiến thức tài chính cũ vào bối cảnh mới; vài đánh giá cũ nói dễ. Môn khá nặng toán, dựa trên thống kê năm nhất và Nguyên lý tài chính, nên có nền phân tích sẽ dễ hơn. Vài người thấy bài giữa kỳ rất khó và gấp thời gian; về bài cuối kỳ ý kiến chia đôi giữa vừa sức và rất khó.
- Có thể học FNCE30001 làm môn breadth không?
- Có, cho: Bachelor of Arts, Bachelor of Biomedicine, Bachelor of Design, Bachelor of Fine Arts (Acting), Bachelor of Fine Arts (Animation), Bachelor of Fine Arts (Dance), Bachelor of Fine Arts (Film and Television), Bachelor of Fine Arts (Music Theatre), Bachelor of Fine Arts (Production), Bachelor of Fine Arts (Screenwriting), Bachelor of Fine Arts (Theatre), Bachelor of Fine Arts (Visual Art), Bachelor of Music, Bachelor of Science.
- Học xong FNCE30001 thì học tiếp được gì?
- 1 môn cần học nó trước, ví dụ FNCE30010.
- Tôi có thể đánh giá FNCE30001 không?
- Có. Nếu đã học, bạn đánh giá ẩn danh ngay trên trang này (độ khó, khối lượng, cách chấm điểm, có nên học không) và để lại lời khuyên cho sinh viên năm sau. Điểm trung bình hiện khi có 3 người đánh giá; lời khuyên được duyệt trước khi hiện.
Nguồn: Handbook 2026 của Đại học Melbourne