SOCI20014 Sociology of Youth
Đại học Melbourne · Level 2 · 12.5 tín chỉ · Mở năm 2026: Học kỳ 2.
- Không thi cuối kỳ: toàn bài tập
- Khoảng 2.5 giờ học mỗi tuần
SOCI20014 có khó không?
SOCI20014: Dễ hơn. Làm môn dễ hơn: Không thi cuối kỳ, Chỉ 2.5 giờ học mỗi tuần. Chưa có sinh viên nào đánh giá — chỉ dựa trên Handbook.
Học gì
Xã hội học nghiên cứu tuổi trẻ: việc làm, giáo dục, gia đình, giai cấp và đời sống số định hình sự trưởng thành ra sao.
Học xong có thể
- Giải thích các lý thuyết xã hội học chính về tuổi trẻ
- Liên hệ đời sống người trẻ với biến đổi xã hội rộng hơn
- Viết lập luận có dẫn chứng về các vấn đề tuổi trẻ
Cần học trước
Không
Không thể học cùng với
- SOCI30003
Cách đánh giá
Báo cáo 70%, Bài tập 30%
Review và đánh giá của sinh viên
Chưa có review nào của sinh viên. Hãy là người đầu tiên đánh giá.
Bạn đã học môn này? Đánh giá ẩn danh (độ khó, khối lượng, cách chấm điểm, có nên học không) và để lại lời khuyên cho sinh viên năm sau. Đánh giá SOCI20014
Hỏi nhanh
- SOCI20014 mở vào kỳ nào?
- Mở năm 2026: Học kỳ 2.
- Cần học gì trước khi học SOCI20014?
- Không có môn tiên quyết.
- SOCI20014 có thi cuối kỳ không?
- Không, không có thi cuối kỳ. Đánh giá: Báo cáo 70%, Bài tập 30%.
- SOCI20014 học bao nhiêu giờ trên lớp mỗi tuần?
- 2.5 giờ học trên lớp mỗi tuần
- Có thể học SOCI20014 làm môn breadth không?
- Có, cho: Bachelor of Biomedicine, Bachelor of Commerce, Bachelor of Design, Bachelor of Fine Arts (Acting), Bachelor of Fine Arts (Animation), Bachelor of Fine Arts (Dance), Bachelor of Fine Arts (Film and Television), Bachelor of Fine Arts (Music Theatre), Bachelor of Fine Arts (Production), Bachelor of Fine Arts (Screenwriting), Bachelor of Fine Arts (Theatre), Bachelor of Fine Arts (Visual Art), Bachelor of Music, Bachelor of Science.
- Tôi có thể đánh giá SOCI20014 không?
- Có. Nếu đã học, bạn đánh giá ẩn danh ngay trên trang này (độ khó, khối lượng, cách chấm điểm, có nên học không) và để lại lời khuyên cho sinh viên năm sau. Điểm trung bình hiện khi có 3 người đánh giá; lời khuyên được duyệt trước khi hiện.
Nguồn: Handbook 2026 của Đại học Melbourne